Together CPP // Mixin Marathon, Winter 2024
- Thông tin
- Hidden Rankings
- Các bài nộp
Điểm: 100
Bạn được dookkii_ giao cho hai số nguyên dương ~a~ và ~b~.
Task: Bạn hãy tính tổng hai số trên.
LƯU Ý QUAN TRỌNG TRƯỚC KHI LÀM BÀI
- Bài tập này dùng Standard Input Stream Line (Stdin) để nhập, tức nhập từ bàn phím; dùng Standard Output Stream Line (Stdout), tức xuất ra Terminal.
Input Specification
- HAI DÒNG RIÊNG BIỆT, mỗi dòng chứa số nguyên dương ~a~ và ~b~ ~(1 \le a, b \le 10^{6})~.
Output Specification
- Tổng của hai số trên, tức ~a + b~.
Sample Case
Input 1:
4
5
Output 1:
9
Explanation 1:
- ~4 + 5 = 9~
Điểm: 100
Bài A Cộng B (Bản dễ) quá dễ, vậy nên người ra đề là dookkii_ bị và và khinh như một con chó.
Vì quá cay cú, dookkii_ quyết định nâng độ khó lên ~5~ bậc, đây là bậc đầu tiên.
Cũng như vậy nhưng nhiều công việc hơn, bạn phải thực hiện ~n~ phép tính, mỗi phép tính bạn được giao cho hai số nguyên dương ~a~ và ~b~.
Task: Với mỗi phép tính, bạn hãy tính tổng hai số trên. In ra từng kết quả của mỗi phép tính trên các dòng riêng biệt.
LƯU Ý QUAN TRỌNG TRƯỚC KHI LÀM BÀI
- Bài tập này dùng Standard Input Stream Line (Stdin) để nhập, tức nhập từ bàn phím; dùng Standard Output Stream Line (Stdout), tức xuất ra Terminal.
Input Specification
- Dòng đầu tiên chứa số tự nhiên ~n~ ~(1 \le n \le 10^5)~;
- ~n~ DÒNG RIÊNG BIỆT, mỗi dòng chứa hai số nguyên dương ~a~ và ~b~ ~(1 \le a, b \le 10^{6})~ được cách nhau bởi ~1~ dấu cách.
Output Specification
- ~n~ DÒNG RIÊNG BIỆT, mỗi dòng in ra tổng của hai số trên, tức ~a + b~ tương ứng.
Sample Case
Input 1:
3
1 2
3 4
69 420
Output 1:
3
7
489
Trong một cuộc thi tranh đấu Bedwars Solo có giải thưởng là ~1~ tháng Nitro Classic. Có ~N~ người tham gia và anh Strkss đứng lên chủ trì giải đấu. Sau khi tất cả thi đấu xong, anh Strkss muốn phân bảng xếp loại:
Điểm càng cao thì Xếp hạng càng nhỏ.
Anh Strkss nhờ bạn sắp xếp giùm Bảng xếp hạng Và Tổng số điểm của mọi người.
Input Specification
- Dòng đầu tiên nhập vào số nguyên ~N~ (~N \leq 10~).
- ~N~ dòng tiếp theo, ~a[i] \leq 10~, ~a[i]~ là số điểm lần lượt của ~N~ người.
Output Specification
- Thứ hạng từng người tương ứng với ~a[i]~.
- Tổng số điểm mọi người.
Sample Case(s)
Input #1:
5
2 4 8 4 6
Output #1:
4 3 1 3 2
24
Điểm: 100
- Source: Together CPP organization on VNOJ.
Cho ba cạnh của một tam giác ~a, b, c~. Kiểm tra xem tam giác đó có phải là một tam giác đều.
Input Specification
- Gồm ~1~ dòng chứa ~3~ số nguyên ~a, b, c~ ~(1 \le a, b, c \le 100)~, cách bởi ~1~ dấu cách.
Output Specification
- Ghi ra
YESnếu là một tam giác đều, còn không thì ghi raNO.
Sample Case(s)
Input #1:
3 3 3
Output #1:
YES
Điểm: 100
- Source: Together CPP organization on VNOJ.
Cho độ dài ba cạnh của một tam giác vuông, hãy tính diện tích của nó.
Input Specification
- Gồm ~1~ dòng duy nhất chứa ~3~ số nguyên dương ~a, b, c~ - độ dài ba cạnh của tam giác đó ~(1 \le a, b, c \le 100)~, cách nhau bởi ~1~ dấu cách.
*Dữ liệu vào đảm bảo là ba cạnh của một tam giác vuông!
Output Specification
- In ra diện tích của tam giác vuông.
Sample Case(s)
Input #1:
3 4 5
Output #1:
6
Điểm: 100
- Source: Together CPP organization on VNOJ.
Đếm số lượng chữ số của một số cho trước.
Input Specification
- Gồm ~1~ dòng chứa ~1~ số nguyên duy nhất ~N~. ~(|N| \le 10^4)~
Output Specification
- Ghi ra số lượng chữ số của ~N~.
Sample Case(s)
Input #1:
578
Output #1:
3
Điểm: 100
- Source: Together CPP organization on VNOJ.
Đếm số lượng chữ số của một số cho trước.
Input Specification
- Gồm ~1~ dòng chứa ~1~ số nguyên duy nhất ~N~. ~(|N| \le 10^{10^4})~
Output Specification
- Ghi ra số lượng chữ số của ~N~.
Sample Case(s)
Input #1:
125235787
Output #1:
9
Điểm: 100
- Source: Together CPP organization on VNOJ.
Tài là người bán bánh. Trong cửa hàng của Tài có ~N~ cái bánh. Chiếc bánh thứ ~i~ có kích thước là ~a_i~. Vì Tài là một người FA nên Thế và Nga rủ nhau ra mua hết những cặp bánh có kích thước bằng nhau trong số bánh trong cửa hàng để chọc tức Tài. Hãy giúp Tài tìm xem có bao nhiêu cặp bánh có kích thước đúng với yêu cầu của Thế và Nga.
Input Specification
- Dòng thứ nhất ghi số nguyên dương ~N~ là số lượng bánh có trong cửa hàng của Tài. ~(2 \le N \le 10^6)~
- Dòng thứ hai ghi ~N~ số nguyên dương ~a_1, a_2, a_3, ..., a_N (1 \le a_i \le 10^9)~ là kích thước của các bánh có trong cửa hàng của Tài.
Output Specification
- Gồm hai số nguyên là số bánh đúng với yêu cầu của Thế và Nga.
Sample Case(s)
Input #1:
10
11 22 22 11 11 33 55 11 22 44
Output #1:
3
Điểm: 100
- Source: Together CPP organization on VNOJ.
Cheems là một tên trộm khét tiếng, và bạn có một cuộc giao dịch với kẻ đó.
Hắn muốn bạn sắp xếp một xâu kí tự có độ dài ~N~ theo thứ tự từ điển mà hắn cướp được.
Input Specification
- Dòng đầu tiên chứa một số nguyên ~N~ là độ dài của xâu kí tự ~(1 \le N \le 10^6)~
- Dòng thứ hai là xâu kí tự mà
Cheemstrộm được, chỉ bao gồm các kí tự Latin thường.
Output Specification
- Gồm một dòng duy nhất là xâu kí tự sau khi đã sắp xếp.
Sample Case(s)
Input #1:
5
bascy
Output #1:
abcsy
Input #2:
7
aghjkmx
Output #2:
aghjkmx
Điểm: 100
- Source: Together CPP organization on VNOJ.
Vì quá mệt mỏi với quảng cáo game mobile, bạn quyết định xây dựng một con bot để chơi các game mobile.
Khi vào game bot sẽ nhận được một bảng chơi ~2 \times N~ xuất phát từ một ô bất kì ở cột đầu tiên, mỗi bước đi di chuyển sang ô bất kì của cột kế tiếp. Mục tiêu của bot là phải đi đến đích nằm ở hai ô cột cuối cùng, tuy nhiên, có một số ô gọi là bẫy, nếu dẫm chúng ô này thì GAME OVER.
Yêu cầu: Hãy tìm ra số cách để đi tới đích. Nếu không có cách đi nào, in ra GAME OVER.
Input Specification
- Dòng đầu tiên chứa số nguyên ~N~ - độ dài hàng của bảng. ~(2 \le N \le 30)~
- Hai dòng tiếp theo là hai xâu kí tự mô tả bảng:
*là bẫy;-là ô trống.
Output Specification
- Một dòng duy nhất là số lượng cách đi.
Sample Case(s)
Input #1:
5
-*-*-
--*--
Output #1:
4
Điểm: 100
- Source: Together CPP organization on VNOJ.
Là một người mới vào nghề phụ hồ, thầy Lộc fuho cho bạn một bài tập: Khách hàng muốn đưa nhiều nhất các ô của sổ hình vuông có độ dài ~K~ vào bức tường hình vuông dài ~N~. Hãy vẽ một bản thiết kế và đếm số lượng cửa sổ có thể đặt vào (các cửa sổ có thể đặt sát nhau).
Input Specification
- Dòng đầu gồm một số ~T~ - số bộ test. ~(1 \le T \le 100)~
- ~T~ dòng tiếp theo gồm hai số cách nhau bằng một dấu cách lần lượt là:
- ~N_i~ - độ dài của bức tường hình vuông. ~(1 \le N \le 10^5)~
- ~K_i~ - độ dài của ô cửa sổ hình vuông. ~(1 \le K \le 100)~
Output Specification
- Gồm ~T~ dòng, mỗi dòng gồm một số là kết quả của mỗi test.
Sample Case(s)
Input #1:
4
5 1
3 3
4 3
9 10
Output #1:
25
1
1
0
Explanation:
- Test ~1~: Vì ô cửa sổ có độ dài là ~1~ nên có thể lấp kín tường.
- Test ~4~: Độ dài của sổ lớn hơn cả bức tường nên không thể thêm vào được.
Điểm: 100
- Source: Together CPP organization on VNOJ.
Hàng năm cứ mỗi độ xuân về, làng MK tổ chức lễ hội đua thuyền mừng Đảng mừng xuân, mừng Đất nước đổi mới. Tham gia tranh tài năm nay có ~N~ đội tham dự được đánh số ~1, 2, 3, ..., N~. Cứ mỗi đội tham gia tương ứng với một thuyền. Sau khi xuất phát ~t~ phút các thuyền cách vị trí xuất phát lần lượt là ~a_1, a_2, a_3, ..., a_N~ mét. Nhiệm vụ của bạn là tìm khoảng cách giữa hai thuyền gần nhau nhất.
Input Specification
- Dòng thứ nhất ghi số nguyên dương ~N~ là số lượng thuyền. ~(2 \le N \le 10^5)~
- Dòng thứ hai gồm ~N~ số nguyên dương ~a_1, a_2, a_3, ..., a_N~ ~(0 < a_i \le 10^9)~ mỗi số cách nhau một dấu cách là khoảng cách của ~N~ thuyền so với vị trí xuất phát sau ~t~ phút.
Output Specification
- Gồm ~1~ số nguyên duy nhất là khoảng cách giữa hai thuyền gần nhau nhất.
Sample Case(s)
Input #1:
5
10 1 7 15 6
Output #1:
1
Explanation:
- Ở ví dụ trên ta có khoảng cách của hai thuyền so với vị trí xuất phát sau ~t~ phút gần nhau nhất là ~7~ và ~6~. Vậy khoảng cách giữa hai thuyền là ~|7 - 6| = 1~.
Điểm: 100
- Source: Together CPP organization on VNOJ.
Cho hai số nguyên ~a~, ~b~.
In ra bảng nhân ~a~ từ ~1~ đến ~b~.
Input Specification
- Gồm ~1~ dòng chứa ~2~ số nguyên ~a~ và ~b~ ~(1 \le a, b \le 100)~, cách bởi ~1~ dấu cách.
Output Specification
- Gồm ~b~ dòng, dòng thứ ~i~ là phép nhân ~a~ với ~i~.
Sample Case(s)
Input #1:
3 4
Output #1:
3x1=3
3x2=6
3x3=9
3x4=12
Điểm: 100
- Source: Together CPP organization on VNOJ.
Cho ~3~ số nguyên ~A~, ~B~ và ~C~.
Hãy sắp xếp ba số nguyên theo thứ tự từ bé đến lớn.
Input Specification
- Gồm ~1~ dòng chứa ~3~ số nguyên ~A~, ~B~ và ~C~ ~(1 \le A, B, C \le 10000)~, cách bởi ~1~ dấu cách.
Output Specification
- Một dòng duy nhất gồm ~3~ số ~A~, ~B~ và ~C~ theo thứ tự bé đến lớn, cách nhau một dấu cách.
Sample Case(s)
Input #1:
12 9 6
Output #1:
6 9 12
An mới được học về đo độ lớn các góc và rất hào hứng với bài học này. Nhìn vào đồng hồ treo tường, An thích thú khi thấy độ lớn của các góc tạo bởi kim giờ và kim phút thay đổi theo thời gian và liên tục đặt cau hỏi về độ lớn các góc này.

Trả lời chính xác các câu hỏi của An thật sự là một thách thức. Hãy giúp An tìm ra câu trả lời cho những câu hỏi này.
Task: Cho trước những thời điểm bất kì trong ngày, hãy viết một chương trình cho biết góc nhỏ hơn hay bằng ~180 ^\circ~ tạo bởi kim giờ và kim phút vào những thời điểm đó (tính theo độ).
Input Specification: Data taken from DONGHO.INP
- Có thể có nhiều thời điểm, mỗi thời điểm trên một dòng theo dạng
(H)H:MM, ~1 \le H \le 12, 00 \le M \le 59~, ~H~ có thể là một hoặc hai chữ số, tuy nhiên ~M~ luôn là hai chữ số. - Dữ liệu vào kết thúc với dòng chứa
0:00, dòng này không cần tính góc.
Output Specification: Data written in DONGHO.OUT
- Với mỗi thời điểm trong dữ liệu vào hay xuất ra trên một dòng góc nhỏ hơn ~180 ^\circ~ tạo bởi kim giờ và kim phút vào thời điểm đó.
- Góc xuất ra được làm tròn ~3~ số lẻ thập phân.
Subtasks 🧑🦅🔥🗣️💖🐧:
- Subtask 1: 100% số test trong đó có số
0. - Subtask 2: 100% số test trong đó có dấu
:. - Subtask 3: 100% số test trong đó có số
0và dấu:.
Sample Cases
Input #1:
12:00
6:00
9:15
10:08
0:00
Output #1:
0.000
180.000
172.500
104.000
Điểm: 100
Cho ~n~ cái cây mỗi cây có độ dài ~a_i~.
Task: Hãy đếm bộ ba cây ~(i, j, k)~, sao cho bộ dữ liệu tương ứng ~(a_i < a_j < a_k)~ có thể ghép ba cây đó thành một tam giác vuông.
Input Specification
- Dòng đầu tiên gồm một số ~n~ ~(3 \le n \le 10^4)~ - là số lượng cây cho trước.
- Dòng thứ hai gồm ~n~ số ~a_i~ ~(1 \le a_i \le 10^4)~ - là chiều dài các cây.
Output Specification
- Một dòng duy nhất in ra một số nguyên - số lượng bộ ba tạo thành tam giác vuông.
Sample Cases
Input #1:
5
1 2 3 4 5
Output #1:
1
Explanation #1:
- Có một bộ ba cây là ~(3, 4, 5)~.
Điểm: 100
Công ty có ~n~ nhân viên, nhân viên thứ ~i^{th}~ có mã số là ~a_i~.
Task: Có một nhân viên mới vừa được tuyển, vậy nên bạn cần tìm mã số nhỏ nhất mà chưa có nhân viên nào có cho nhân viên mới đó.
Input Specification
- Dòng đầu tiên gồm một số nguyên dương ~n~ ~(1 \le n \le 1000)~ - số lượng nhân viên.
- Dòng thứ hai gồm ~n~ số nguyên dương ~a_i~ ~(1 \le a_i \le 10^5)~ - là mã số mà nhân viên thứ ~i~ đang sở hữu.
Output Specification
- Một dòng duy nhất gồm một số nguyên dương là mã số cho nhân viên đó.
Sample Cases
Input #1:
4
1 2 3 5
Output #2:
4
Điểm: 100
NNN và DDD là hai thử thách trong vòng một tháng trong năm, theo ý kiến của anh Khang thì NNN sẽ tốt hơn DDD nên hãy giúp anh ấy giải quyết bài toán này.
Cho một chuỗi kí tự độ dài ~n~ gồm các kí tự Latin hoa, anh Khang muốn chọn một chuỗi con độ dài ~k~ liên tiếp để hấp thụ điểm sức khỏe.
Điểm sức khỏe được tính như sau:
- Một chuỗi con
NNNtrong chuỗi được chọn, anh được ~1~ điểm sức khỏe. - Một chuỗi con
DDDtrong chuỗi được chọn, anh mất ~1~ điểm sức khỏe.
Task: Hãy tìm xem số điểm sức khỏe tối thiểu và tối đa mà anh ấy có thể lấy được trong chuỗi kí tự đã cho.
Input Specification
- Dòng đầu tiên gồm hai số nguyên dương ~n, k~ ~(1 \le k \le n \le 10^4)~ - độ dài chuỗi kí tự đã cho và độ dài chuỗi con anh Khang muốn.
- Dòng thứ hai chỉ bao gồm một chuỗi kí tự độ dài ~n~ gồm cái kí tự latin hoa.
Output Specification
- Một dòng duy nhất gồm hai số nguyên - điểm sức khỏe tối thiểu và tối đa mà anh Khang lấy được.
Sample Cases
Input #1:
9 6
NNNNCDDDD
Output #1:
-2 2
Explanation #1:
NCDDDDcó hai chuỗi conDDD.NNNNCDcó hai chuỗi conNNN.
Điểm: 100
Khi Frieren và Fern đang tập luyện thì vô tình tìm ra một phép thuật mới.
Phép thuật chỉ hữu nghiệm khi hai cây gậy phép trên trục tọa độ ~Ox~ có cùng độ dài và đều nghiêng về một hướng như sau:

Task: Cho điểm đầu và điểm cuối của hai cây gậy, hãy cho biết phép thuật có hữu nghiệm không?
Input Specification
- Dòng đầu tiên gồm một số nguyên dương ~T~ ~(1 \le T \le 1000)~ - số bộ test.
- ~T~ nhóm dòng tiếp theo thể hiện mỗi bộ test:
- Dòng đầu tiên trong gồm hai số ~a~, ~b~ (~|a|, |b| \le 32767~; ~a \neq b~) - là tọa độ điểm đầu và điểm cuối của cây gậy thứ nhất.
- Dòng thứ hai trong gồm hai số ~c~, ~d~ (~|c|, |d| \le 32767~; ~c \neq d~) - là tọa độ điểm đầu và điểm cuối của cây gậy thứ hai.
Output Specification
- Gồm ~T~ dòng cho mỗi bộ test ghi ra
YESnếu phép thuật hữu nghiệm hoặcNOnếu không hữu nghiệm.
Sample Cases
Input #1:
1
3 0
7 4
Output #1:
YES
Một dải kẻo được nối với nhau thành dây, viên kéo thứ ~i~ có vị ngon là ~a_i~, có thể xuống âm nếu nó không ngon.
Task: Bạn muốn lấy một số viên kẹo ở hai đầu này để ăn, hãy tìm tổng vị ngon của các viên kẹo lớn nhất mà bạn lấy được.
Input Specification
- Dòng đầu tiên gồm một số nguyên dương ~N~ ~(1 \le N \le 10^4)~ - độ dài của dải kẹo.
- Dòng thứ hai gồm ~N~ số nguyên dương ~a_i~ ~(|a_i| \le 10^4)~ - độ ngon của viên kẹo.
Output Specification
- Gồm một dòng duy nhất chứa tổng vị ngon lớn nhất bạn có thể thấy được.
Sample Cases
Input #1:
10
1 -2 3 -4 5 2 -8 5 1 -3
Output #1:
8
Điểm: 100
Ta định nghĩa ~\text{SuperDigit}~ của một số nguyên ~x~ là:
- ~x~ nếu ~x~ chỉ có một chữ số.
- ~\text{SuperDigit}~ của tổng các chữ số của ~x~ nếu ~x~ có nhiều hơn một chữ số.
Ví dụ: ~\text{SuperDigit}~ của ~x = 9875~ là:
~\text{SuperDigit}(9875)~
~=\text{SuperDigit}(9 + 8 + 7 + 5)~
~=\text{SuperDigit}(29)~
~=\text{SuperDigit}(2 + 9)~
~=\text{SuperDigit}(11)~
~=\text{SuperDigit}( 1+ 1)~
~=\text{SuperDigit}(2) = 2~
Bạn được cho ~2~ số nguyên ~n~ và ~k~, gọi ~p~ là số nguyên được tạo thành bằng cách ghép ~k~ lần liên tiếp số ~n~ với nhau.
Ví dụ: ~n = 9875~ và ~k = 4~ thì ~p = 9875987598759875~.
Task: Hãy tìm ~\text{SuperDigit}~ của số ~p~.
Input Specification
- Hai số nguyên dương ~n, k~ ~(1 \le n \le 10^{100000}; 1 \le k \le 10^5)~.
Output Specification
- Một số nguyên duy nhất là giá trị ~\text{SuperDigit}~ của số ~p~.
Sample Cases
Input #1:
148 3
Output #1:
3
Điểm: 100
Có ~9~ chiếc đồng hồ ký hiệu ~\text{A, B, C, D, E, F, G, H, I}~. Ở mỗi thời điểm mỗi chiếc đồng hồ ở ~1~ trong ~4~ trạng thái là:

Cho ~9~ phép biến đổi. Mỗi phép biến đổi là một phép tác dụng lên một số đồng hồ nhất định, quay các kim đồng hồ một góc ~90 ^\circ~ (thay đổi trạng thái đồng hồ), cụ thể như sau:
$$ \begin{matrix} 1 & A & B & D & E\\ 2 & A & B & C\\ 3 & B & C & E & F\\ 4 & A & D & G\\ 5 & B & D & E & F & H\\ 6 & C & F & I\\ 7 & D & E & G & H\\ 8 & G & H & I\\ 9 & E & F & H & I\\ \end{matrix} $$
Yêu cầu: Cho trước các trạng thái của các đồng hồ ~\text{A, B, C, D, E, F, G, H, I}~. Hãy thực hiện một số ít nhất các phép biến đổi nói trên để đưa tất cả các đồng hồ về trạng thái ~0~.
Input Specification
- Gồm ~1~ dòng có ~9~ số nguyên là trạng thái ban đầu của ~9~ đồng hồ.
Output Specification
- Gồm ~1~ số nguyên là số phép biến đổi cần thiết ít nhất để đưa tất cả ~9~ đồng hồ về trạng thái ~0~.
Sample Cases
Ví dụ: Trạng thái ban đầu của 9 đồng hồ: ~\text{0 2 3 2 1 2 3 2 0}~:
Input #1:
0 2 3 2 1 2 3 2 0
Output #1:
3
Illustration For Sample Case #1
Ta chỉ sử dụng ~3~ lần biến đổi với thứ tự các phép là ~\text{3 5 7}~: $$ \begin{matrix} A & B & C & D & E & F & G & H & I\\ 0 & 2 & 3 & 2 & 1 & 2 & 3 & 2 & 0 & \rightarrow 3\\ 0 & 3 & 0 & 2 & 2 & 3 & 3 & 2 & 0 & \rightarrow 5\\ 0 & 0 & 0 & 3 & 3 & 0 & 3 & 3 & 0 & \rightarrow 7\\ 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0 & 0\\ \end{matrix} $$
Cho bạn nào lười Copy :))
c[1] = {1,2,4,5};
c[2] = {1,2,3};
c[3] = {2,3,5,6};
c[4] = {1,4,7};
c[5] = {2,4,5,6,8};
c[6] = {3,6,9};
c[7] = {4,5,7,8};
c[8] = {7,8,9};
c[9] = {5,6,8,9};
đã thu được tín hiệu của vũ trụ, tín hiệu là một xâu kí tự ~A~. Tuy vậy, Su chỉ quan tâm đến những xâu con wow.
Task: Hãy đếm số lượng xâu con đó.
Lưu ý: Xâu con của xâu là xâu được tạo bằng cách xóa hoặc một số kí tự thuộc xâu và nối các kí tự còn lại mà không thay đổi vị trí của chúng.
Input Specification
- Một dòng duy nhất chứa xâu ~A~ ~(1 \le |A| \le 10^6)~ - tín hiệu thu được.
Output Specification
- Gồm một dòng duy nhất ghi ra số lượng xâu con
wowtìm được.
Sample Cases
Input #1:
pwopwow
Output #1:
4
Hội của dookkii_, và đang đi ngồi chơi thì Together CPP // Year-end 2023 Contest diễn ra. Do chưa kịp chuẩn bị gì, họ cần phải warm up trước khi tham gia kỳ thi.
Yêu cầu: Đoán xem?
Input Specification
- Một số nguyên duy nhất ~n~ ~(|n| \le 10^9)~. Nah, thực ra ếu có đâu :)
Output Specification
- Chẳng ai biết? Nó quan trọng đến thế à?
Sample Cases
Input #1:
- Có thể nó tồn tại, nhưng cũng có thể là không (ノ*・ω・)ノ
Output #1:
- Liệu output có tồn tại trong khi input thì không nhỉ?
Điểm: 100
Abbreviation (noun.): A shortened form of a word or phrase.
Abbreviation được dịch sang tiếng Việt từ viết tắt, một cách thông dụng để vắn tắt lại những câu hay cụm từ dài oằn tà là vằn thành những từ ngắn gọn. Tuy vậy có nhiều người lại lạm dụng nó quá mức, đến mức không ai có thể hiểu nổi được nó là viết tắt của cái gì.
được dookkii_ giao cho một cụm từ/câu, nhưng đã dụ viết tắt lại từ đấy, không ai có thể dịch lại được. Liệu bạn có giải mã được cụm từ này? Hãy chứng minh mình chym to bằng cách 1 đấm AC bài này nhóe :3
Cụm từ mà dookkii_ giao cho đã được viết tắt lại là:
CCMNT
Information About The Phrase
- Đây là Title của một bài hát.
- Gợi ý ở đâu đó quanh đây :)
Notes
- Bài tập này chỉ có thể nộp và chấm bởi ngôn ngữ C++ (CPP).
- Bạn KHÔNG CẦN THIẾT phải thêm ký tự new-line ở cuối dòng (
\n) trong đáp án của bạn. - Nếu đáp án của bạn bao gồm nhiều từ (cần dùng ký tự space), bạn KHÔNG CẦN THIẾT phải dùng trên hai ký tự space liên tiếp.
- Đáp án của bạn nên tốt nhất ở trạng thái lowercase, tất nhiên là các bạn có thể để đáp án in hoa lung tung, nhưng mà máy chấm có thể bị a đuồi. (đã được cố ý thiết lập trong máy chấm bởi , vui vui thì vẫn tính điểm, không thì còn cái nịt)
- Đáp án cam đoan chỉ có các ký tự trong bảng ASCII, không bao gồm ký tự Unicode nào.
Implementations
Thiết lập một hàm tên là tcpp_abbreviation trả lại một chuỗi (string), chính là đáp án của bạn:
string tcpp_abbreviation() {
return <dap-an-cua-ban>;
}
Disclaimer
- As with this problem implemented by , you will only be permitted to submit your solutions in C++. We guarantee that contestants with no experience in C++ will not be handicapped significantly in spite of this.
- Với bài tập này, bạn chỉ được cho phép để nộp bằng ngôn ngữ C++. Mình khẳng định kể cả các bạn không có kinh nghiệm với C++ vẫn có khả năng để implement lời giải cho bài tập này.
I told you that never leave me alone.
Cho số nguyên dương ~n~ là số lượng cặp đôi số ~a~ và ~b~, trong đó:
- Mỗi cặp đôi hai số nguyên dương ~a~ và ~b~, tính tổng hai số trên.
Input Specification
Có vẻ nhiều bạn đang gặp một tí khúm núm nhể. Các ngôn ngữ bao gồm tiếng Trung Giản Thể (Simplified Chinese), Kanji (Japanese), tiếng Anh (English) và tiếng Việt (Vietnamese), và có thể thêm nữa, ai bik (ノ*・ω・)ノ
- Dòng đầu tiên cho số nguyên dương ~n~ ~(1 \le n \le 20)~;
- ~n~ dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa hai số nguyên dương, dạng Lowercase và Kanji ~a~ và ~b~ ~(1 \le a, b < 10)~.
Output Specification
- ~n~ dòng, mỗi dòng chứa tổng của hai số ~a~ và ~b~ tương ứng.
Sample Cases
Input #1:
2
1 2
2 3
Output #1:
3
5
Explanation #1:
- ~1 + 2 = 3~
- ~2 + 3 = 5~
Điểm: 100
Một hiền nhân từng nói:
Cái gì khó quá thì sort nó lại.
Phỏng theo câu: Khó quá thì đạo hàm nó ra 🐧.
Yêu cầu: Sort, sort, mãi là sort...
Input Specification
- Dòng đầu tiên cho số nguyên dương ~n~ ~(1 \le n \le 10^6 = 1,000,000)~ là số lượng phần tử của tập hợp cần sắp xếp;
- ~n~ dòng tiếp theo, mỗi dòng chứa một số nguyên ~a~ ~(-2^{64} < a < 2^{64} - 1)~.
*Note: ~2^{64} = 18446744073709552000~.
Output Specification
- ~n~ dòng, mỗi dòng chứa một số nguyên của tập hợp, theo thứ tự đã được sắp xếp.
Sample Cases
Input #1:
3
69
345
678
Output #1:
69
345
678
Explanation #1:
- ~69 < 345 < 678~
Điểm: 100
Trong một lúc dọn phòng năm lớp 7, tôi, , vô tình thấy con nhện con. Tuy vậy, tôi không giết nó và cho nó ăn. Song, tôi phát hiện ra rằng nó hút máu con mồi một lúc thì nhả luôn nên lần sau tôi cho nó hút máu của mình thử. Ai ngờ nó hút thật, nó cũng không đau lắm, chỉ tê tê thôi. Kể từ đó tôi cho nó hút máu của mình thay vì động vật. Sau 10 năm là thời điểm bây giờ, tôi đang buồn chán và cô đơn thì con nhện nhảy ra. Bây giờ con nhện nó to bằng bắp chân tôi rồi. Tôi tưởng nó đói nên cho nó hút máu. Nó cũng rất cẩn thận, nó biết răng nó to hơn rất nhiêu nên nó cho một chút chất độc tê vào người tôi nên tôi cũng không đau lắm. Lần này nó hút máu nhiều hơn bình thường nên tôi nghĩ rằng nó lớn hơn nên hút nhiều hơn nên không để ý. Sau vài phút cả người nó bắt đầu hoá màu đỏ, tôi còn tưởng nó bị gì nên rất lo cho nó. Sau đó thì rất nhiều hoa văn khác nhau xuất hiện sau đó nó hoá thành hình dáng của một con người con gái với mái tóc đen ngực cỡ D-Cup. Thế là trong lúc mất nhiều máu với sự xuất hiện của cô gái trước mặt tôi thì tôi ngất đi. Sau một hồi ngủ thì tôi thức dậy thấy em nó đã mặc đồ rồi và nó giải thích cho tôi là nó là con nhện tôi hay nuôi biến thành. Tôi hỏi nó tại sao em lại biết nói tiếng Việt thì em nó bảo do em hay nghe anh giao tiếp với người khác nên em học theo. Em cũng có đọc mấy cuốn sách của anh nữa nên em biết rõ tiếng Việt và sau đó chúng tôi phập nhau.
Yêu cầu: Trong lúc phập gặp lại nhau, đã nhắm mắt lại và hưởng thụ do sung sướng, không nhìn thấy bất cứ bất cứ thứ gì. Hãy giúp anh ấy phác họa lại vẻ mặt hạnh phúc của cô nhện non tơ :>
Input Specification
- Có hoặc không có. Ai biết?
Output Specification
- In ra khuôn mặt (hoặc cả cơ thể) của cô nhện dưới dạng ASCII Art. Coi output như là một canvas với kích thước với chiều dài chiều rộng không quá ~1000~ pixels (characters).
- Bức vẽ của bạn sẽ được chấm dựa trên sự sáng tạo và hoàn mỹ của tác phẩm. Trong thời gian thực hiện contest (Together CPP // Year-end 2023 Contest), bọn mình sẽ có thể xóa bất kỳ submission nào với Verdict AC mà cá nhân bọn mình coi là xấu.
Sample Cases
Output #1:
/\'. .'/\
//\\0 ' 0//\\
// ._. \\
\\ //
Điểm: 100
Đây là một bài tập interactive!
Bạn được chơi kéo búa bao với code của , hãy cố gắng dành chiến thắng!
Yêu cầu: Bạn sẽ chiến thắng (Verdict AC) nếu bạn số lần bạn thắng nhiều hơn số lần bạn thua!
Interaction
- Đầu tiên bạn in ra ~1~ trong ~3~ chuỗi
ROCK,PAPER,SCISSORS; - Sau đó mình sẽ đưa bạn lại ~1~ trong ~3~ chuỗi trên, thể hiện bước đi mình đã đi;
- Nếu mình nói
ENDthì dừng nhé, chơi nữa là móc chim.
Sample Series Of Interactions
| YOU | 'S CODE |
|---|---|
ROCK |
|
SCISSORS (You win) |
|
PAPER |
|
ROCK (You win) |
|
PAPER |
|
SCISSORS ('s code wins) |
|
END |
Explanation:
- You have won twice, while 's code has just once. Thus, you won!
Điểm: 100
Bài nộp này chỉ nhận Output!
Trong bài này ẩn giấu một 7 mã ẩn có dạng ~(x, y)~, ~x~ là số thự tự ~(1 \le x \le 7)~ và ~y~ là mã số, ghép chúng lại và giải nó ra, bạn sẽ được mã code.
Ví dụ: (1, 7848958072524)
Output Specification
- Dòng đâu tiên gồm một chuỗi kí tự, là mã code của bạn hoặc nếu bạn chỉ tìm được các mã ẩn, hãy in ra
CLUES. - Tiếp dòng thứ hai nếu bạn chưa tìm ra mã code: in các mã ẩn cách nhau một dấu cách được sắp xếp theo số thứ tự,
0nếu như không tìm được, điểm của bạn bằng ~\frac{\text{số mã bạn đã tìm ra đúng}}{8}~ số điểm.
Sample Outputs
Output #1:
CLUES
7848958072524 0 0 0 0 0 0
- Bạn sẽ được ~12.5\%~ của tổng số điểm.
Output #2:
Blah_code_j_do
- Mã code của bạn, nhưng ví dụ trên sẽ nhận verdict WA.

Điểm: 100
Thằng nào làm bài này?
Output Specification
- Một dòng duy nhất là username của người làm bài này.
Sample Cases
Output #1:
Minhbuns
Notes
Lưu ý output trên nhận Verdict WA vì đặt tên sv vkl.
Điểm: 100
Một trò chơi có tên là Lights Out, luật chơi như sau:
Một bảng đèn hình chữ nhật gồm:
- ~n~ dòng được đánh số ~1..n~
- ~m~ cột được đánh số ~1..m~
Với mỗi một thao tác trên một đèn ~(x; y)~ bất kì, bạn sẽ thay đổi trạng thái của bòng đèn ~(x; y)~ và các bóng đèn khác có chung cạnh với nó.
Yêu cầu: Nhiệm vụ của bạn trong trò chơi này là tắt hết tất cả đèn. Hãy in ra một bảng gồm 1 nếu bạn thao tác trên bóng đèn đó hoặc 0 nếu ngược lại.
Bạn có thể chơi thử tại đây: https://www.logicgamesonline.com/lightsout
Input Specification
- Gồm hai số nguyên dương ~n, m~ - kích thước của bảng ~(m \le 8, n \le 10^4)~.
- ~n~ dòng tiếp theo, mỗi dòng gồm ~m~ kí tự
1nếu đèn ô đó bật hoặc0nếu ngược lại.
Output Specification
- In ra một bảng thể hiện thao tác của bạn,
1nếu bạn thao tác ô đó và0ngược lại
Limitations
Note: Dữ liệu đảm bảo luôn có kết quả!
- Subtask 1 [~30\%~]: ~m = 2~
- Subtask 2 [~15\%~]: ~n \times m \le 22~
- Subtask 3 [~55\%~]: Không có giới hạn gì thêm.
Sample Input
6 5
00100
01110
00100
00100
01110
00100
Sample Output
00000
00100
00000
00000
00100
00000
Điểm: 100
Yêu cầu: Hãy đếm số cách khác nhau để chia ~N~ thành tổng ~3~ số chính phương.
Ví dụ: ~74 = 9 + 16 + 49 = 3^2 + 4^2 + 7^2~
Hai cách chia được gọi là khác nhau nếu các số hạng thành phần tạo nên chúng khác nhau.
Input Specification
- Một dòng duy nhất là số nguyên ~N~.
Output Specification
- Một dòng duy nhất là kết quả.
Limitations
- Subtask 1 [~25\%~]: ~1 \le N \le 10^2~
- Subtask 2 [~25\%~]: ~1 \le N \le 10^3~
- Subtask 3 [~50\%~]: ~1 \le N \le 10^6~
Sample Input
2
Sample Output
1
Sample Explanation
0 1 1và các hoán vị của chúng.
Điểm: 100
vừa mua một bộ trò chơi gồm nhiều chữ cái khác nhau trong bảng chữ cái. Vì mua phải hàng fake nên trong bộ trò chơi số lượng các chữ cái không bằng nhau. là người rất đẹp trai nên anh ấy đã tìm các chữ cái như:
$$\text{D, E, P, T, R, A, I (Case-sensitive is neglectable)}$$
để ghép thành chữ đẹp trai.
Yêu cầu: Vì quá khó để xác định từ bộ trò chơi trên có thể ghép được bao nhiêu chữ ~\text{DEPTRAI}~ (các chữ cái có thể viết hoa hoặc viết thường) nên anh ấy đã nhờ bạn làm giúp việc đó.
Input Specification
- Dòng thứ nhất nhập vào ~t~ bộ test ~(1 \le t \le 10^4)~.
- Dòng thứ ~t~ nhập vào chuỗi các chữ cái có trong bộ trò chơi của :
- Các chữ cái nằm trong bảng chữ cái Latin và có thể viết hoa hoặc viết thường;
- Độ dài của chuỗi không quá ~128~.
Output Specification
- In ra ~t~ dòng thể hiện số lượng chữ ~\text{DEPTRAI}~ nhiều nhất có thể ghép được.
Sample Input
3
lVUamNzcpQByEmNXqSHatgdtpgAuqbYgGYMFkcjOkmYqfkeICilXbCmmGhRmPb
deptrai
detpaot
Sample Output
1
1
0
Điểm: 100
Một dãy phố gồm ~N~ tòa nhà được xây liên tiếp nhau trên một đường thẳng, tòa nhà thứ ~i~ có chiều cao là ~h_i~. Trưởng thành phố muốn nối dây mạng liên thông giữa các tòa nhà bằng nhau nên nhờ bạn giúp đỡ.
Với mỗi cặp tòa nhà ~i, j~, với ~i < j~ và ~h_i = h_j~. Nếu như không có tòa nhà nào chắn giữa ~i~ và ~j~ thì cần nối một đoạn dây có độ dài ~i - j - 1~ giữa hai tòa nhà.
Yêu cầu: Hãy tính tổng độ dài đoạn dây tối thiểu để nối các dây mạng liên thông.
Input Specification
- Dòng đầu tiên gồm một số nguyên dương ~N~ - số lượng tòa nhà.
- Dòng thứ hai gồm ~N~ số nguyên dương ~h_i~ - độ cao của tòa nhà.
Output Specification
- Một dòng duy nhất là kết quả.
Limitations
- Subtask 1 [~30\%~]: ~1 \le N \le 10^3; 1 \le h_i \le 10^2~
- Subtask 2 [~70\%~]: ~1 \le N \le 10^6; 1 \le h_i \le 10^4~
Sample Input
9
1 2 1 1 2 1 1 2 1
Sample Output
4
Sample Explanation
Hình 1. Mô phỏng ví dụ
Điểm: 100
Điện trở là loại linh kiện phổ biến trong mạng lưới điện, các mạch điện tử. Điện trở (Resistor) là một linh kiện điện tử thụ động gồm ~2~ tiếp điểm kết nối, thường được dùng để hạn chế cường độ dòng điện chảy trong mạch, điều chỉnh mức độ tín hiệu, dùng để chia điện áp, kích hoạt các linh kiện điện tử chủ động như Tranzito (Transistor), tiếp điểm cuối trong đường truyền điện và có trong rất nhiều ứng dụng khác.
Bạn có thể bỏ qua phần nội dung trong spoiler nếu bạn cảm thấy đã có đủ kiến thức để làm bài!
Theo định luật Ohm (theo Sách giáo khoa Vật lý 9, tái bản 2015 // theo Sách giáo khoa Vật lý 11 bản Nâng cao cho ban Khoa học tự nhiên, tái bản 2015):
Cường độ dòng điện qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỷ lệ nghịch với điện trở của dây. Theo đó, ta thiết lập công thức: $$I = \frac{U}{R} \text{ with } \begin{cases} \text{I is The current passing through the Resistor;} \\ \text{U is Voltage accross the Resistor;} \\ \text{R is Resistance.} \end{cases}$$
Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
- Cường độ dòng điện có giá trị như nhau tại mọi điểm: ~I = I_1 = I_2 = I_{\dots} = I_n~;
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng tổng hai hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở thành phần: ~U = U_1 + U_2 + U_{\dots} + U_n~;
- Điện trở tương đương của đoạn mạch bằng tổng các điện trở thành phần: ~R = R_1 + R_2 + R_{\dots} + R_n~.
Hình 1. Ba điện trở mắc nối tiếp
Đối với đoạn mạch gồm hai điện trở mắc song song:
- Cường độ dòng điện có giá trị bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ: ~I = I_1 + I_2 + I_{\dots} + I_n~;
- Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch bằng hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đoạn mạch rẽ: ~U = U_1 = U_2 = U_{\dots} = U_n~;
- Nghịch đảo của điện trở tương đương bằng tổng các nghịch đảo của các điện trở thành phần: ~\dfrac{1}{R} = \dfrac{1}{R_1} + \dfrac{1}{R_2} + \dfrac{1}{R_{\dots}} + \dfrac{1}{R_n}~.
Hình 2. Ba điện trở mắc song song
Yêu cầu: Bạn được giao cho một mạch điện, tuy vậy suất điện động của nguồn điện chính (coi điện trở suất của nguồn điện là lý tưởng, xấp xỉ ~\approx 0~), hãy làm ra một mạch tiêu hao năng lượng dùng một hoặc nhiều điện trở giống nhau ghép Nối tiếp hoặc Song song nhau, hoặc kết hợp cả hai. Tuy vậy, với số tiền có hạn, hãy giúp anh ấy tìm ra phương pháp tối ưu để mua ít điện trở nhất.
Input Specification
- Dòng đầu tiên chứa ~3~ tham số lần lượt là ~U~, ~I~ và ~R_{\text{sub}}~:
- ~U~ là hiệu điện thế đo được toàn mạch;
- ~I~ là cường độ dòng điện;
- ~R_{\text{sub}}~ là giá trị điện trở suất của một điện trở.
Output Specification
- In ra một số nguyên dương là số lượng điện trở ít nhất mà cần mua.
Limitations
- Các giá trị của ~U~ và ~I~ được giới hạn với ~1 \le U, I \le 10^9~.
- Subtask 1 [~10\%~]: ~R_{\text{sub}} = 1~.
Các subtasks dưới đây được giới hạn với ~R_{\text{sub}} \in \{6; 9; 69; 420; 123\}~:
- Subtask 2 [~30\%~]: Giá trị của ~U~ và ~I~ làm cho ~R_{\text{tđ}}~ là số nguyên dương.
- Subtask 3 [~20\%~]: Giá trị của ~U~ và ~I~ làm cho ~R_{\text{tđ}}~ là số thập phân với ~2~ chữ số sau phần thập phân.
- Subtask 4 [~20\%~]: Giá trị của ~U~ và ~I~ làm cho ~R_{\text{tđ}}~ là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
- Subtask 5 [~20\%~]: Không có điều kiện gì thêm.
Sample Input
3 1 2
Sample Output
3
Sample Explanation
- Điện trở tương đương của toàn mạch theo định luật Ohm: ~R = \dfrac{3}{1} = 3~;
- Ta sẽ mắc các điện trở như sau:
Hình 3. Mô phỏng trực quan / Giải thích cho ví dụ
- Tổng cộng tốn ít nhất ~3~ điện trở.
Điểm: 100
Đây là một bài tập interactive!
Một trận động đất đã xảy ra tại nhà , tuy vậy thì con robot hút bụi của anh ấy vẫn còn sống. Con Robot xuất phát tại một điểm nào đó ở trong mê cung hình chữ nhật ~n \times m~ nhưng chúng ta không biết ở tọa độ nào.
Yêu cầu: Vì không muốn tốn tiền nên anh ấy muốn nhờ bạn lập trình con Robot đi mò đường cho đến khi gặp được ô có lối ra.
Interaction
- Robot gửi thông tin của bốn bức tưởng xung quanh bằng một dãy nhị phân phân gồm ~4~ ký tự thể hiện hướng
lên-trái-xuống-phải:1nếu bạn có thể đi về hướng đó;0nếu ở đó có bức tường.
- Sau đó chọn một trong bốn hướng để di chuyển
UP,LEFT,DOWN,RIGHTrồi cứ thế tiếp tục. - Đến cuối lượt tương tác sẽ xảy ra ~2~ trường hợp:
- Khi gặp lối ra, robot gửi thông tin
OKcho bạn, bạn nhận được verdict AC. - Nếu bạn đụng tường, robot sẽ bị hỏng và bạn nhận được verdict WA.
- Khi gặp lối ra, robot gửi thông tin
Limitations
- ~2 \le n, m \le 100~
- Subtask 1 [~30\%~]: Robot luôn bắt đầu ở vị trí trái trên của bảng và lối ra luôn ở ô phải dưới của bảng.
- Subtask 2 [~70\%~]: Không có giới hạn gì thêm.
Sample Series Of Interactions
| ROBOT | YOU |
|---|---|
0010 |
|
DOWN |
|
1001 |
|
RIGHT |
|
0110 |
|
DOWN |
|
1101 |
|
RIGHT (The Robot has found the exit successfully) |
|
OK |
Explanation
Hình 1. Mô phỏng trực quan / Giải thích cho ví dụ
Điểm: 100
Viết chương trình nhập vào ba số nguyên: ~a, b~ và ~c~. Tính và in ra tổng của ba số đó.
Input Specification
- Ba số nguyên ~a, b, c~ ~(-1000 \le a, b, c \le 1000)~ cách nhau bởi khoảng trắng.
Output Specification
- Tổng của ba số nguyên đó.
Limitations
- ~-1000 \le a, b, c \le 1000~.
Sample Case(s)
Input #1:
5 4 9
Output #1:
18
Điểm: 100
Viết chương trình cho phép nhập vào hai số nguyên ~a~ và ~b~.
Tính và in ra:
- Tổng ~a + b~
- Hiệu ~a - b~
- Tích ~a \times b~
- Thương ~\dfrac{a}{b}~.
- Đồng dư thức ~a \bmod{b}~.
Input Specification
- Hai số nguyên ~a~ và ~b~ cách nhau bởi khoảng trắng.
Output Specification
- Bốn giá trị tương ứng của bốn phép toán. Mỗi giá trị trên một dòng:
- Dòng ~1~: Kết quả của ~a + b~;
- Dòng ~2~: Kết quả của ~a - b~;
- Dòng ~3~: Kết quả của ~a \times b~;
- Dòng ~4~: Kết quả của ~\dfrac{a}{b}~;
- Dòng ~5~: Kết quả của ~a \bmod b~.
- Nếu phép chia không thực hiện được thì in kết quả là
ERROR. - Kết quả phép chia làm tròn tới chữ số thập phân thứ ~2~.
Hướng dẫn
- Trong C, để làm tròn giá trị
valuetới chữ số thập phân thứ ~2~, hãy sử dụngprintf("%.2f", value); - Trong C++, để làm tròn giá trị
valuetới chữ số thập phân thứ ~2~, hãy sử dụngcout << fixed << setprecision(2) << value; - Trong Java, để làm tròn giá trị
valuetới chữ số thập phân thứ ~2~, hãy sử dụngSystem.out.printf("%.2f", value); - Trong Python, để làm tròn tới
valuetới chữ số thập phân thứ ~2~, hãy sử dụngprint("{:.2f}".format(value))
Limitations
- ~0 \le a, b \le 100~.
Sample Case(s)
Input #1:
5 2
Output #1:
7
3
10
2.50
1
Input #2:
1 0
Output #2:
1
1
0
ERROR
ERROR
Điểm: 100
Viết chương trình tính chu vi, diện tích của hình tròn. Bán kính ~r~ là một số thực được nhập từ bàn phím.
Để đơn giản, chúng ta làm tròn giá trị ~\pi = 3.14~.
Input Specification
- Một số thực là bán kính ~r~.
Output Specification
- Lần lượt là chu vi và diện tích hình tròn cách nhau bởi một dấu cách. Kết quả làm tròn tới chữ số thập phân thứ ~3~.
Limitations
- ~0 < r < 1000~.
Sample Case(s)
Input #1:
0.5
Output #1:
3.140 0.785
Điểm: 100
Viết chương trình cho phép nhập vào hai số nguyên ~a~ và ~b~. Tính và in ra kết quả theo định dạng (in đúng định dạng, có dấu cách giữa số và các ký tự):
a + b = c
Trong đó, ~c~ là tổng của ~a~ và ~b~.
Input Specification
- Hai số nguyên ~a~ và ~b~ cách nhau bởi khoảng trắng.
Output Specification
- Kết quả theo định dạng yêu cầu đã mô tả.
Limitations
- ~|a|, |b| \le 10^9~.
Sample Case(s)
Input #1:
1 1
Output #1:
1 + 1 = 2
Điểm: 100
Hoàn thiện các phương thức trong tệp TaylorLoganepe.java thực hiện yêu cầu sau:
Viết phương thức:
public static double loganepe(double x, int n) {
}
Phương thức loganepe trả về giá trị ~\ln(1 + x)~ theo công thức khai triển Taylor sau đây:
$$\ln(1 + x) \approx x - \frac{x^2}{2} + \frac{x^3}{3} - \frac{x^4}{4} + \frac{x^5}{5} - \dots + \frac{(-1)^{n + 1} x^n}{n}$$
Lưu ý
- Làm tròn đến chữ số thập phân thứ ~8~, dùng Standard Output in ra số thập phân
doublesau khi đã được format. - Nếu đáp án có phần thập phân chưa đủ ~8~ chữ số, hãy viết thêm những số ~0~ vô nghĩa đằng sau số sao cho đủ ~8~ chữ số.
Điểm: 100
Hoàn thiện các phương thức trong tệp TaylorLogarithm.java thực hiện yêu cầu sau:
Viết phương thức:
public static double logarithm(double a, double x, int n) {
}
Phương thức logarithm trả về giá trị ~\log_a(x)~ theo công thức khai triển Taylor.
Gợi ý
- Bạn có thể dùng khai triển Taylor ở bài baron24_taylor_loganepe | Baron 24 Taylor - Loganepe để hỗ trợ cho lời giải của bài này.
Lưu ý
- Làm tròn đến chữ số thập phân thứ ~8~, dùng Standard Output in ra số thập phân
doublesau khi đã được format. - Nếu đáp án có phần thập phân chưa đủ ~8~ chữ số, hãy viết thêm những số ~0~ vô nghĩa đằng sau số sao cho đủ ~8~ chữ số.